Quy định về luật thừa kế đất đai 2019 có gì mới?

Luật thừa kế đất đai có gì mới? Hiện nay quyền thừa kế di sản được pháp luật quy định như thế nào? Quy định và cách phân chia di sản thừa kế năm 2019.

Rate this post

Hiện nay quyền thừa kế di sản luôn là vấn đề cần bàn của nhiều người, để hiểu rõ hơn về những quy định trong luật kế thừa kế đất đai 2019 mới nhất, chúng tôi đưa ra những điều khoản quan trọng cần biết dưới đây.

>>> Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật đất đai

 

1. Xác định quyền sử dụng đất là di sản thừa kế

1.1. Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

1.2. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

1.3.Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục trên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

+  Trong trường hợp đương sự có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp. Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó khi Uỷ ban nhân dân chưa kịp cấp giấy quyền sử dụng đất.

+ Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất khi có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch.

+  Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp  tài sản trên đất đó có trong bản di chúc.

1.4. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ theo quy định và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất vậy nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, việc thừa hưởng di sản khi không có di chúc để lại pháp luật quy định rõ ràng theo từng hàng thừa kế.

2. Luật thừa kế đất đai theo di chúc:

Hiện nay, di chúc là một trong những giấy tờ phổ biến được người dân sử dụng nhằm mục đích định đoạt tài sản của mình, Pháp luật cũng công nhận quyền thừa kế của công dân cụ thể: “ Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế là đất đai bao gồm:

– Bản sơ yếu lý lịch của người nhận di sản thừa kế.

– CMND/hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người nhận di sản, người để lại di sản.

– Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền trong trường hợp thực hiện giao dịch qua người đại diện.

– Giấy chứng tử của bố chị.

– Bản gốc bản di chúc hợp pháp bố chị để lại

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Luật thừa kế đất đai không theo di chúc:

Theo quy định của pháp luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 xác định cụ thể quyền thừa kế của cá nhân.

Thứ tự được hưởng thừa kế theo pháp luật:

– Hàng thừa kế đầu tiên bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

– Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

– Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy, việc thừa hưởng di sản khi không có di chúc để lại pháp luật quy định rõ ràng theo từng hàng thừa kế. Bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản, nếu hàng thừa kế thứ nhất từ chối hoặc đã mất vào thời điểm mở thừa kế thì người hưởng thừa kế được xét đến những hàng tiếp theo.

>>> Liên kết hữu ích: Tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 19006196

Thanh Huyền 

Bài viết liên quan