Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp 2014

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2014, Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh...

Rate this post

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay gồm những loại hình nào? Cùng theo dõi bài viết của dichvuluatsuhanoi để biết rõ hơn.

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Công ty TNHH

Theo luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi của số vốn điều lệ.

− Có tư cách pháp nhân bắt đầu tư ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

− Công ty TNHH một thành viên sẽ không được quyền phát hành cổ phần

− Công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của Công ty TNHH một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

− Thành viên có thể là cá nhân, tổ chức

− Số lượng thành viên không vượt quá 50 thành viên

− Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

− Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định.

− Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được quyền phát hành cổ phần.

>>> Tham khảo: Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

− Những người tham gia góp vốn vào công ty thông qua hình thức mua cổ phần được gọi là cổ đông và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

− Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức. Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa.

− Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đặc biệt, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Công ty cổ phần có bộ máy quản lý điều hành phức tạp, cồng kềnh. Đại hội cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty, quyết điịnh những chính sách, mục tiêu, định hướng phát triển quan trọng của công ty. Đối với trường hợp mà cổ đông ở những nơi có khoảng cách xa về địa lý thì yêu cầu triệu tập họp đại hội đồng cổ đông rất khó để thực hiện. Hơn nữa, trên thực tế, khi tiến hành họp công ty thưởng bỏ qua những thủ tục mà pháp luật quy định, dễ dẫn đến tranh chấp.

>>> Đọc thêm: Các bước thành lập công ty cổ phần

Doanh nghiệp tư nhân

− Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp được nhiều người lựa chọn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

− Doanh nghiệp tư nhân sẽ không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

− Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

− Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh). Ngoài ra, công ty còn có thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Bài viết liên quan