Luật kinh doanh bất động sản 2021 mới nhất

Rate this post Hiện tại, luật kinh doanh bất động sản 2021 đã có nhiều bổ sung thêm về chính sách lẫn quy định so với luật kinh doanh bất động sản ban hành năm 2014. Nếu bạn đang quan tâm đến kinh doanh bất động sản, học kinh doanh bất động sản thì không […]

Rate this post

Hiện tại, luật kinh doanh bất động sản 2021 đã có nhiều bổ sung thêm về chính sách lẫn quy định so với luật kinh doanh bất động sản ban hành năm 2014. Nếu bạn đang quan tâm đến kinh doanh bất động sản, học kinh doanh bất động sản thì không nên bỏ qua những thông tin hữu ích cần bỏ túi ngay: “luật kinh doanh bất động sản 2021 bổ sung” dưới đây.

Kinh doanh bất động sản là gì?

“Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, thực hiện dịch vụ môi giới, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản hoặc quản lý nhằm sinh lời” Trích từ khoản 1 điều 3 luật kinh doanh bất động sản năm 2014.

Nguyên tắc cần ghi nhớ khi kinh doanh bất động sản:

– Làm việc theo pháp luật, tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp phải của 2 bên qua hợp đồng

– Kinh doanh bất động sản phải minh bạch, công khai và trung thực

– Đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của luật kinh doanh bất động sản

– Khi kinh doanh bđs ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Luật kinh doanh bất động sản 2021 bổ sung

Không thu quá 95% tiền mua nhà khi chưa cấp sổ đỏ

Tại khoản 4 điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản: Kể từ ngày bàn giao nhà hoặc công trình xây dựng, chủ đầu tư phải làm thủ tục đề nghị cấp sổ đỏ cho bên mua, thuê nhà đất trong vòng 50 ngày.

Hơn nữa, tại khoản 1 điều 57 nghị định 139/2017/NĐ-CP có nêu: Nếu bên mua chưa được cấp các giấy tờ như chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và sổ đỏ thì bên bán không được thu quá 95% giá trị hợp đồng. Còn 5% sẽ được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ.

Phạt 300 triệu đồng khi chủ đầu tư sang nhượng nhà đất không có sổ đỏ

Cũng tại điều 57  khoản 4 của nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định rõ phía chủ đầu tư dự án sẽ bị phạt từ 270-300 triệu đồng nếu:

– Chuyển nhượng nhà, đất tại thời điểm không có giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, có tranh chấp về quyền sử dụng hay đang trong quá trình kê biên để bảo đảm thi hành án

– Chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự án, nhà đất mà không đảm bảo điều kiện, yêu cầu theo đúng pháp luật

– Chủ đầu tư bàn giao nhà khi chưa hoàn thành công trình đúng như dự án đã được phê duyệt. Không đảm bảo kết nối hạ tầng chung cư khu vực xung quanh, chưa hoàn thành công trình mà đã bàn giao

Kinh doanh bất động sản phải có vốn tối thiểu 20 tỷ đồng

Kinh doanh bất động sản là loại hình đầu tư cần có số vốn lớn để đảm bảo cho việc kinh doanh cũng như xoay vòng vốn trong quá trình hoạt động. Theo quy định tại điều 10 của luật kinh doanh bất động sản, để bắt đầu kinh doanh bđs chủ đầu tư phải thành lập hợp tác xã hoặc doanh nghiệp kinh doanh với mức vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng.

Theo điều 57 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định, đối với các gia đình hoặc cá nhân kinh doanh bất động sản ở quy mô nhỏ và không thường xuyên, luật cho phép không cần lập doanh nghiệp nhưng yêu câu phải nộp và kê khai thuế đầy đủ theo quy định. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện trên, cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 50 – 60 triệu đồng.

Diện tích tối thiểu của nhà ở xã hội là 25m2

Tại luật kinh doanh bất động sản thông tư 20/2016/TT-BXD quy định, nhà ở xã hội do cá nhân, tổ chức xây dựng để bán hoặc cho thuê, nếu là chung cư thì diện tích sử dụng tối thiểu phải đạt 25m2, gồm cả khu vệ sinh. Phòng cũng cần đáp ứng điều kiện sau:

– Diện tích nhà ở xã hội trung bình không nhỏ hơn 5m2 cho một người

– Nhà ở xã hội sử dụng phòng tối thiểu 10m2

– Nhà ở xã hội xây liền kề để bán, cho thuê thì có thể có khu vệ sinh nhưng cần bố trí vệ sinh nam và nữ riêng biệt nhau.

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản

Các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và có ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Nếu kinh doanh độc lập phải có chứng chỉ môi giới bđs, có đăng ký mã số thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Cụ thể tại điều 58 nghị định 139/2017/NĐ-CP về luật kinh doanh bất động sản 2020 ghi rõ phạt 10 triệu đến 15 triệu với các trường hợp sau:

– Kinh doanh dịch vụ môi giới nhà đất nhưng chứng chỉ hành nghề lại hết hạn hoặc không có chứng chỉ

– Cho thuê, thuê hay mượn chứng chỉ, làm giả để thực hiện hoạt động môi giới bđs cũng bị phạt

– Doanh nghiệp không có đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản hay không thành lập công ty cũng đều bị phạt từ 30 triệu đến 40 triệu đồng.

>>> Chứng chỉ môi giới BĐS có thời gian bao lâu

Hãy thường xuyên cập nhật luật kinh doanh bất động sản mới nhất 2021 để thực hiện và hoạt động đúng pháp luật. Theo dõi dichvuluatsuhanoi.com để biết thêm nhiều kiến thức về luật kinh doanh môi giới bất động sản.

Bài viết liên quan