Quy định về tài sản chung, tài sản riêng trong quan hệ hôn nhân

Khi mới kết hôn, có rất ít cặp vợ chồng xác định ngay tài sản chung, tài sản riêng của vợ và chồng. Không phải cặp vợ chồng nào cũng biết xác định thế nào là tài sản chung, thế nào là tài sản riêng. Pháp luật Việt Nam quy định về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng như thế nào?

Rate this post

Khi mới kết hôn, kể cả trong cuộc sống hôn nhân thường ngày, có rất ít cặp vợ chồng xác định ngay tài sản chung, tài sản riêng của vợ và chồng. Chỉ đến khi cuộc sống không êm đẹp, tranh chấp xảy ra dẫn đến việc ly hôn thì lúc đó mới xác định tài sản chung. Tuy nhiên, không phải cặp vợ chồng nào cũng biết xác định thế nào là tài sản chung, thế nào là tài sản riêng.

Vậy pháp luật Việt Nam quy định về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc xác định đâu được coi là tài sản chung của hai vợ chồng, còn đâu là tài sản riêng của mỗi người.

1. Pháp luật quy định về tài sản chung của vợ chồng

Quy định tài sản chung

Theo Bộ luật dân sự và Luật hôn nhân gia đình có thể hiểu tài sản chung của vợ chồng là tài sản hợp nhất thuộc sở hữu chung có thể phân chia. Tài sản chung của vợ chồng không nhất thiết phải do công sức của cả hai vợ chồng trực tiếp tạo ra, mà nó có thể chỉ do người vợ hoặc người chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.

Cả vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản sở hữu chung trong việc sử dụng, định đoạt và chiếm đoạt. Mọi giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản chung thì đều phải được vợ chồng trao đổi, bàn bạc, đi đến thỏa thuận thì giao dịch đó mới có giá trị pháp lý.

Vợ hoặc chồng có thể ủy quyền cho nhau về việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung. Việc ủy quyền đó phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký đồng ý của cả vợ và chồng.

Trường hợp vì lý do chính đáng mà vợ chồng phải sống cách xa nhau cũng không gây ảnh hưởng hay làm thay đổi gì đến quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với khối tài sản chung đó.

2. Xác định tài sản của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.1. Xác định tài sản chung của hai vợ chồng trong hôn nhân

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình đã nêu:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Bên cạnh đó, Điều 9, Điều 10 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP cũng có hướng dẫn chi tiết, giải thích về thu nhập hợp pháp của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Thu nhập hợp pháp của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân chính là các khoản tiền lương do lao động, tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng xổ số.

Ngoài ra, các tài sản mà vợ, chồng mua sắm được bằng thu nhập nói trên cũng được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

2.2. Xác định tài sản riêng của vợ, chồng trong hôn nhân

Quy định tài sản chung

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

  • Tài sản mà vợ, chồng có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39, 40 luật này là tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản mà được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng thì cũng được xem là tài sản riêng của vợ, chồng

Ngoài ra, Điều 11 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP cũng quy định về tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:

  • Quyền sở hữu tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng đã xác lập quyền sở hữu riêng theo quyết định, bản án của Tòa án hoặc Cơ quan có thẩm quyền.
  • Các khoản tiền trợ cấp mà vợ, chồng nhận được về ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định.

Việc xác định tài sản chung, tài sản riêng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân là rất phức tạp. Pháp luật Việt Nam đã quy định về tài sản chung, tài sản riêng của hai vợ chồng rất rõ trong Luật hôn nhân gia đình. Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp cho bạn đọc có thêm kiến thức và biết cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng.

>>> Xem thêm: Hợp đồng hôn nhân là gì?

Phương Anh

Bài viết liên quan